Chọn Đá Phong Thủy theo Cung, theo Mệnh hay theo… cái gì thì Đúng Phong Thủy?

Chọn Đá Phong Thủy theo Cung, theo Mệnh hay theo... cái gì thì Đúng Phong Thủy?
Chọn Đá Phong Thủy theo Cung, theo Mệnh hay theo… cái gì thì Đúng Phong Thủy?
5 (100%) 1 vote[s]

Trước đây có quá nhiều bạn hỏi về vấn đề này, nhưng để giải thích cho các bạn thì không phải chỉ trả lời 1, 2 câu là xong được, nói gì cũng phải có căn cứ.

Nhiều bạn còn thắc mắc, nhưng mà tại sao em thấy trên mạng chỗ này bảo thế này chỗ này bảo thế kia… Hồn Đá Việt có thể nói rằng, chúng tôi chỉ Tư vấn – làm việc dựa trên Kiến thức thực sự và không thể đi giải thích cho những nội dung các bạn đọc ở đâu đâu chẳng có giá trị gì được.

Vì vậy, chọn lựa đọc cái gì, nghe cái gì, đặt niềm tin ở đâu là quyền của các bạn, vì các bạn là người sẽ nhận được kết quả hoặc hậu quả của việc đó mà không phải những người viết ra nó.

Dưới đây Hồn Đá Việt xin trích dẫn nguyên bài từ Cố vấn chuyên môn Khánh Hồ giành cho “Chọn Đá Phong Thủy theo Cung, theo Mệnh hay theo… cái gì thì Đúng Phong Thủy?”

Chọn Đá Phong Thủy theo Mệnh, theo Cung, theo Cung Phi hay Mệnh Cung Phi. Những sai lầm TO LỚN trong việc dùng để chọn Đồ Phong Thủy hiện nay sẽ được Vua Ngọc Bích giải đáp cho các bạn trong bài viết này.


Trong quá trình gặp gỡ, tiếp xúc với các khách hàng chúng tôi được nghe khá nhiều câu hỏi đại loại như:

  • Tại sao em là Nam sinh năm 1991 nơi thì gọi là mệnh Hỏa nơi thì gọi là mệnh Thổ?
  • Em là Nữ sinh năm 1983 Mệnh Cung là Kim, nên em cần dùng đồ Phong Thủy Thổ?

… rất nhiều câu hỏi nhưng bản chất đều xoay quay việc Mệnh gì? chọn cái gì để cho nó “Phong Thủy”?

Đặc biệt, có 1 điều rất hay khi tôi quan sát về chủ đề này ở trên mạng là những đơn vị Kinh doanh thường nói về Cung và Mệnh, lấy Cung và Mệnh ra để làm truyền thông, thường nói người khác sai thì đa phần những đơn vị đấy đều nói SAI; và có thêm 1 điểm chung nữa là mặc dù nói Đúng hay nói Sai đều như đinh đóng cột nhưng Đúng ở đâu; vì sao Sai thì chưa thấy ai nói. Thật hay phải không các bạn !

Vậy đâu là Đúng, đâu là Sai xin mời bạn xem tiếp.


Đi ngược lại 1 chút, chúng ta cùng tìm về nguồn cội của những sự mâu thuẫn này bằng 2 câu hỏi trên: tại sao Nam 1991 nơi gọi là mệnh Hỏa, nơi gọi là mệnh Thổ? Tại sao Nữ 1983 nơi gọi là mệnh Kim nơi gọi là mệnh Thủy? Để từ đó tôi sẽ giải thích của việc SAI LẦM TO LỚN ở đây là gì?

– Các thông số của Nam 1991

  • Năm: Tân Mùi
  • Nạp Âm Ngũ Hành: Lộ Bàng Thổ
  • Cung Phi: Ly – hướng Nam (ngũ hành của Ly là Hỏa).

– Các thông số của Nữ 1983

  • Năm: Quý Hợi
  • Nạp Âm Ngũ Hành: Đại Hải Thủy
  • Cung Phi: Đoài – hướng Tây (ngũ hành của Đoài là Kim).

Nhìn qua ở trên, chúng ta nhận thấy rằng sự mâu thuẫn ở đây (mà các nơi bán Đá Phong Thủy) bắt nguồn từ 2 thứ đó là Cung PhiNạp Âm Ngũ Hành. Vậy 2 thứ đó là gì? Lấy cái nào thì nó Phong Thủy?

Nếu đã đọc đến đây, tôi xin khuyến cáo với bạn, bài này tương đối dài, vì tôi cố gắng viết/giải thích cho những người không có 1 chút kiến thức nào về bộ môn Phong Thủy vẫn hiểu được. Thế cho nên, ngôn từ đôi khi hơi lòng vòng (với những người đã biết), nếu bạn là người muốn hiểu nhưng lười đọc có thể dừng lại tại đây để tránh mất thời gian.

I. NGUỒN GỐC TỪNG KHÁI NIỆM

1. Nạp Âm Ngũ Hành (Ngũ hành nạp âm 60 Hoa giáp)

Ngũ Hành Nạp Âm còn được gọi là Niên Mệnh là thứ Ngũ Hành được tổ hợp bằng Can Chi (Thiên Can và Địa Chi) của năm sinh mỗi người và tổng cộng có 30 Ngũ Hành Nạp Âm, nhưng vì có 60 Hoa Giáp (60 cặp Can Chi phối hợp) nên còn được gọi là Ngũ Hành Nạp Âm 60 Hoa Giáp.

Niên Mệnh còn được một số cửa hàng bán đá Phong Thủy gọi là mệnh Sinh – Trên thực tế trong tài liệu Huyền học nói chung, Phong Thủy, Tử Vi… và các môn liên quan nói riêng không ai sử dụng tên gọi này, mà tên gọi mệnh Sinh này chỉ do những người bán đồ Phong Thủy không có kiến thức nói ra.

Ghi nhớ: trong các môn Phong Thủy – Thuật số không có khái niệm Mệnh Sinh. Khái niệm này do những người kinh doanh Đồ Phong Thủy đặt ra.


Ngũ Hành Nạp Âm không phân biệt nam nữ mà chỉ phân biệt qua 60 Hoa Giáp. VD như: Giáp Tý, Ất Sửu: Hải Trung Kim; Bính Dần, Đinh Mão: Lư Trung Hỏa. Ngũ hành niên mệnh lặp lại sau mỗi 60 năm (1 hoa giáp) và không thay đổi: Giáp Tý, Ất Sửu luôn luôn là Hải Trung Kim; Bính Dần, Đinh Mão luôn luôn Lư Trung Hỏa và ngược lại.

Ghi nhớ: (Ngũ) Hành Nạp Âm 60 Hoa Giáp còn được gọi là Niên Mệnh (Hành Mệnh của của Năm) là Hành của Năm Sinh, Hành của Bản Mệnh hay được gọi tắt là Bản Mệnh hay Mạng (nếu dùng cho người) trong các môn Tử Vi, Phong Thủy và các môn Thuật số khác.


Ngũ Hành Nạp Âm được tính nhanh nhất bằng cách học thuộc hoặc tra bảng vì quy tắc tính nhanh, nhẩm tính Ngũ Hành Nạp Âm còn lâu hơn 2 cách kia (tính nhanh mà không nhanh).

Bản Mệnh - Niên Mệnh Ngũ Hành Nạp Âm 60 Hoa Giáp
Bản Mệnh – Niên Mệnh Ngũ Hành Nạp Âm 60 Hoa Giáp

2. Cung Phi – Mệnh Cung hay Cung Mệnh

Hậu Thiên Bát Quái - Đông/Tây Tứ Trạch
Hậu Thiên Bát Quái – Đông/Tây Tứ Trạch

Cung Phi bao gồm: Càn – Khảm – Cấn – Chấn – Tốn – Ly – Khôn – Đoài8 Quẻ của Bát Quái (8 hướng). Trong đó, Càn, Đoài thuộc Kim; Khảm thuộc Thủy; Cấn, Khôn thuộc Thổ; Chấn, Tốn thuộc Mộc; Ly thuộc Hỏa.

Cung Phi gọi vắn tắt là Cung (người này Cung Khôn, người này Cung Ly, người này Cung Đoài…); Cung Phi được những đơn vị kinh doanh đồ Phong Thủy gọi là Mệnh Cung hay Cung Mệnh nhưng cách gọi này là không được chính xác, ít nhất là trong trường hợp này.

Trong Phong Thủy, Cung Mệnh hay Mệnh Cung, vốn là 2 khái niệm độc lập bao gồm: MệnhCung. Trong đó: Mệnh ý chỉ Nạp Âm Ngũ Hành (ở trên đã giải thích) dùng để chỉ thuộc tính sơ khởi để luận đoán 1 tuổi nào đó và Cung chỉ Cung Phi dùng trong Phong Thủy (Phong Thủy ở đây là Phong Thủy cho nhà cửa, không phải cho Đồ Phong Thủy).

1. Tùy từng môn Thuật số mà Mệnh Cung hay Cung Mệnh được dùng để gọi cho một đối tượng, nhưng trong trường hợp này (dùng cho Đồ Phong Thủy) thì từ Cung Mệnh hay Mệnh Cung là không chính xác.

2. Khái niệm Mệnh – Cung hoặc Cung Mệnh (hay Mệnh Cung) là các khái niệm ĐỘC LẬP: Mệnh là Mệnh và Cung Phi là Cung Phi, không có khái niệm Mệnh Cung Phi – Khái niệm này cũng do những đơn vị Kinh doanh Đồ Phong Thủy vì không có kiến thức chắp ghép, bịa đặt ra mà trên thực tế không có.

3. Trong bộ môn Phong Thủy, từ Cung Phi là từ chính xác vẫn hay được dùng hoặc còn được gọi là Mệnh Quái. Còn Cung Mệnh với Mệnh Cung ngày nhiều người vẫn nói, đa phần do trào lưu sử dụng Đồ Phong Thủy trên mạng dẫn dắt (như tôi đã nói ở trên).

Các bạn hãy để ý chữ CUNG – Kiểu gì nó vẫn phải gắn với chữ Cung, đây là một trong những căn cứ mà tôi có thể dựa vào để giải thích thêm cho các bạn (những người tạm thời chưa có kiến thức Phong Thủy).


Cung Phi không cố định mà thay đổi theo Tam Nguyên Cửu Vận (như hình), cùng 1 năm Can Chi, ví dụ như Giáp Tý nhưng Cung Phi khác nhau ở mỗi Thượng Nguyên – Trung Nguyên và Hạ Nguyên.

Cung Phi Tam Nguyên
Cung Phi Tam Nguyên

Bảng tra nhanh Niên Sinh Nạp Quái (Cung Phi) cho Hạ Nguyên Vận 8 (bắt đầu từ 2004 đến hết năm 2023) như duới đây:

Cung Phi Nam - Nữ (Hạ Nguyên Vận 8 | 2003 - 2023)
Cung Phi Nam – Nữ (Hạ Nguyên Vận 8 | 2004 – 2023)

II. SAI LẦM PHỔ BIẾN HIỆN NAY

Nhiều người vì không hiểu (đa phần đều vì tra Google không có chọn lọc, nghe những đơn vị bán Đồ Phong Thủy không có kiến thức), khi nghe qua Mệnh Cung, vì được gán cho chữ “Mệnh” nên lầm tưởng mà chọn đây chính là bản Mệnh của mình. Đây là một sai lầm nghiêm trọng, lại vô tình được tiếp tay bởi một số cửa hàng kinh doanh Đá Phong Thủy thiếu kiến thức (vì các bạn biết đc những điều này là nhờ tiếp cận qua kênh Đồ Phong Thủy), dẫn tới cái sự sai nó nhân rộng tới mức suýt nữa thì thành Đúng.

Như đã giải thích ở trên, Cung Phi – nó là Quái/Quẻ/Phương Hướng (Ngũ Hành lấy được là Ngũ Hành của Quái/Hướng) trong Phong Thủy (Phong Thủy ở đây bạn phải hiểu nghĩa rộng ra là môi trường sống, vị trí, phương hướng… chứ không phải chỉ dừng lại ở những món “đồ Phong Thủy”).

Từ đó, các bạn hiểu được rằng Mệnh Cung (hay Cung Phi) của người là Ly – Hỏa, Khảm – Thủy… rồi lấy chữ Hỏa, chữ Thủy… là Ngũ Hành của 8 Quái/8 Hướng ở đây gán cho mệnh của người là KHÔNG ĐÚNG. Vì đây là ngũ hành của phương hướng (8 quái/hướng) dùng trong Phong Thủy nhà cửa (những thứ có phương hướng và vị trí).

  • Quái Ly: có vị trí ở phương Nam, ngũ hành thuộc Hỏa.
  • Quái Khôn: có vị trí ở phương Tây Nam, ngũ hành thuộc Thổ.
  • Quái Đoài: có vị trí ở phương Tây, ngũ hành thuộc Kim.
  • Quái Càn: có vị trí ở phương Tây Bắc, ngũ hành thuộc Kim.
  • Quái Khảm: có vị trí ở phương Bắc, ngũ hành thuộc Thủy.
  • Quái Cấn: có vị trí phương Đông Bắc, ngũ hành thuộc Thổ.
  • Quái Chấn: có vị trí phương Đông, ngũ hành thuộc Mộc.
  • Quái Tốn: có vị trí phương Đông Nam, ngũ hành thuộc Mộc.

Trong Phong Thủy, Ngũ Hành của Cung Phi là dữ liệu không có giá trị nếu nó chỉ đứng 1 mình, vì nó chỉ là Ngũ Hành/Quái/Quẻ/Phương hướng mà thôi. Thế cho nên, trong Phong Thủy nó không thể dùng để luận đoán cho con người nếu chỉ đứng 1 mình, ví dụ: các bạn không thể nói người này Cung Mệnh là Cấn, vì Cấn có tượng là Núi nên người này cao lớn được, cũng không thể nói Cung Mệnh là Cấn, vì Cấn là Thổ nên người này cần Hỏa để sinh cho Thổ được…

III. ỨNG DỤNG ĐÚNG KIẾN THỨC PHONG THỦY

1. Vậy Cung Phi dùng để làm gì?

Cung Phi trong Phong Thủy còn được gọi là Mệnh Quái (Quái/Quẻ của người) được định nghĩa ra dùng để làm đầu vào, dữ liệu tính toán bước đầu cho môn Phong Thủy ở phía sau.

Ví dụ như trong Phong Thủy Bát Trạch (trường phái Phong Thủy phổ thông nhất hiện nay mà ai cũng biết), Cung Phi để tương phố với Trạch Quái (Quái/Quẻ của nhà) trong Phong Thủy Bát Trạch để định cát – hung dùng để xem hướng nhà, vị trí phòng ốc, bàn làm việc… tốt hay xấu, nhằm lựa chọn môi trường sống, xây dựng, kiến thiết nhà cửa, hướng nhà, hướng cửa, bố trí đồ vật, phòng làm việc… sao cho vị/hướng nhà cửa – bếp – giường ngủ – bàn làm việc… đó khi phối kết hợp với Mệnh Quái của người làm chủ các vị trí đó mang lại Sinh Khí – cho kết quả Phong Thủy tốt nhất, con người ở các vị trí đó được có lợi nhất.

Phong Thủy Bát Trạch Nữ 1983 - Nhà hướng chính Bắc
Phong Thủy Bát Trạch Nữ 1983 – Nhà hướng chính Bắc

Tôi ví dụ, người Nữ 1983 – Mệnh Quái Khôn, ở nhà:

  • Hướng Tây Bắc được Sinh khí: rất tốt.
  • Hướng BắcHoạ hại: xấu
  • Hướng Đông Bắc được Phúc đức: tốt
  • Hướng ĐôngTuyệt mạng: rất xấu
  • Hướng Đông NamLục sát: xấu
  • Hướng NamNgũ quỷ: xấu
  • Hướng Tây Nam được Thiên y: tốt
  • Hướng TâyPhục vị: tương đối tốt.

Còn nếu trong Phong Thủy Huyền Không Phi Tinh, Cung Phi (hay chính xác là Mệnh Quái) của Người sẽ được phối kết hợp với các Sao Sơn/Hướng/Niên/Nguyệt/Thời hoặc thậm chí là cả Vận tinh tại vị trí mà người đó cần tính toán để tính toán sự ảnh hưởng của ngôi nhà/phòng ốc hoặc vị trí đó lên người sống trong/tại vị trí đó – Trường phái Phong Thủy này cao cấp và huyền ảo hơn cho nên ít người Google xong mà làm Thầy được cho nên vẫn hạn chế phổ cập ở Việt Nam như Phong Thủy Bát Trạch.

Phong Thủy Huyền Không Phi Tinh năm 2019 - Nhà hướng chính Bắc 0 độ - Nữ 1983
Phong Thủy Huyền Không Phi Tinh năm 2019 – Nhà hướng chính Bắc 0 độ – Nữ 1983

Tôi ví dụ, người Nữ 1983 – Mệnh Quái Khôn (2). Trong Phong Thủy Huyền Không Phi Tinh, số 2 (Khôn) này sẽ được phối với các con số (1-2-3-4-5-6-7-8-9 trong hình trên) để tính toán sự ảnh hưởng, tốt xấu của vị trí, nhà ở lên con người sống trong ngôi nhà, hoặc phòng đó.

Kết luận lần thứ nhất: Cung Phi (hay chính xác là Mệnh Quái) không phải dùng để chọn Đồ Phong Thủy, mà để dùng cho các Công trình Phong Thủy: có Phương hướng, Vị trí.


Ở lần thứ 2, tôi sẽ chiết tự cho các bạn thấy rõ hơn vấn đề này một chút bằng cách chiết tự chính các Danh từ tiếng Hán mà chúng ta dùng để gọi nó: Cung Phi/Mệnh Quái.

  • Quái chỉ 8 Quẻ trong Kinh Dịch, ở đây nghĩa chỉ 8 Hướng trong Phong Thủy (8 quái = 8 hướng).
  • Phi có nghĩa là Bay, chỉ sự di chuyển (trong Phong Thủy Bát Trạch nó là con Người, trong Phong Thủy Huyền Không Phi Tinh nó chính là các Sao/Phi Tinh.
  • Cung có nghĩa là phòng ốc, chỉ phương hướng/vị trí (cung Càn: chỉ phương Tây Bắc, cùng Khôn: chỉ phương Tây Nam…)

Kết luận lần thứ 2: ngay chính cái tên gọi nó đã thể hiện việc Cung Phi/Mệnh Quái không phải dùng để chọn Đồ Phong Thủy, mà để dùng cho các Công trình Phong Thủy, là các đối tượng: có Phương hướng, Vị trí.


Các bạn chỉ cần có 1 chút chút hiểu về Hán Văn, các bạn sẽ hiểu được rất nhiều thứ. Vì Hán Văn vốn là ngôn ngữ Hình – Thanh, ngay cách viết – gọi tên nó cũng đã ám chỉ và giải thích 1 phần nội dung của nó. Ở đây là 1 ví dụ.

Hình ảnh minh họa bổ sung Cung Mệnh trong môn Tử Vi. Nó thể hiện Vị trí nơi đóng và hình tượng cái phòng (nơi chứa đựng Mệnh).

Cung Mệnh trong Lá Số Tử Vi
Cung Mệnh trong Lá Số Tử Vi

Nếu là người có 1 chút kiến thức về Phong Thủy, bạn sẽ biết Cung/Mệnh/Cung Mệnh/Cung Phi là những khái niệm hoàn toàn khác nhau, tùy vào nơi nó được ứng dụng mà có những định nghĩa khác nhau.


2. Niên Mệnh – Ngũ Hành Nạp Âm 60 Hoa Giáp

Như đã nói ở phần nguồn gốc – khái niệm:

(Ngũ) Hành Nạp Âm 60 Hoa Giáp còn được gọi là Niên Mệnh (Hành Mệnh của của Năm) là Hành của Năm Sinh, Hành của Bản Mệnh hay được gọi tắt là Bản Mệnh hay Mạng (nếu dùng cho người) trong các môn Tử Vi, Phong Thủy và các môn Thuật số khác.

Vì thế cho nên, đây là thông tin luận đoán Vận mệnh con người ở mức cơ bản nhất mà chúng ta có mà vẫn hay được dùng. Ví dụ, khi một người nào đó hỏi bạn: Cháu sinh năm bao nhiêu? Rồi đưa ra cho bạn các luận đoán, tức là ở mức cơ bản nhất người đó đang dùng dữ kiện về <tuổi Can Chi và Nạp Âm Ngũ Hành (Niên Mệnh/Mạng)> để đưa ra các luận đoán cho bạn.

Ở đây, tôi xin nói về vào vấn đề chính, là Nạp Âm Ngũ Hành. Dữ liệu rất quan trọng và được dùng rất nhiều trong việc luận đoán Số Mệnh con người, Tử Vi là một ví dụ. Hay ở mức đơn giản nhất, chỉ cần dữ kiện năm sinh, ta có Nạp Âm Ngũ Hành (Mạng) của năm đó là ta đã có thể đưa ra luận đoán ở mức tổng quát cho những con người sinh năm đó, tất cả những luận đoán đó, đều dựa trên thông tin cơ bản nhất đó là Ngũ Hành. Cái Ngũ Hành này chính là cái thứ tác động cơ bản lên con người của các bạn đầu tiên hay nói cách khác, cơ thể các bạn chịu ảnh hưởng của cái Ngũ Hành này đầu tiên và cho đến hết đời (kể cả khi chết – sau này chết đi cái thứ Ngũ Hành này vẫn còn được ứng dụng trong Phong Thủy Âm Trạch – Mộ phần).

Ví dụ, người sinh năm 1992Kiếm Phong Kim, Hành của người này là Kim hay còn gọi người này Mạng (Mệnh) Kim. Từ Hành Kim và đặc tính là Kim ở đầu mũi Kiếm này mà chúng ta có sẽ đưa ra được rất nhiều luận đoán như (thông tin này các bạn vẫn hay Share ra rả trên Facebook suốt nên chắc ít người lạ):

– Đặc trưng của hành Kim là thuộc tính cứng rắn, lạnh lùng nên những người mệnh Kiếm Phong Kim có tư chất quyết đoán, nghiêm nghị, dứt khoát. Trong cuộc sống và công việc họ luôn khẳng định cái tôi của mình, nên người khác tiếp xúc với họ sẽ thấy một ánh thép tiết phát ra ngoài. Và điều này khiến cho người khác thấy họ khó gần, lạnh lùng, thậm chí cứng nhắc về nguyên tắc lập trường, độc đoán.

– Kiếm Phong Kim là dạng kim loại quá độ trong quá trình nhiệt luyện nên họ có nghĩa khí, ưa sự công bằng, lẽ phải, thích ra tay giúp đỡ người khác khi những người khác gặp khó khăn. Lối suy nghĩ và cách hành động này giống với câu thành ngữ của các quân tử hay hiệp khách hay ứng xử: Gặp chuyện bất bình bạt đao tương trợ.

– Vì là kim loại đã qua tôi rèn nên bản chất và phẩm hạnh của họ hơn hẳn bình thường. Thêm vào đó tuổi Thân nằm trong tam hợp địa chi Thân – Tý + Thìn thuộc Thủy cục khắc ưu với Hỏa cục Dần – Ngọ – Tuất. Tuổi Dậu nằm trong tam hợp Kim cục Tị – Dậu – Sửu khắc ưu với Mộc cục Hợi – Mão + Mùi nên họ không ngại gian khó, không sợ quyền thế, thường nằm kèo trên.

– Kim loại có khí chất ngưng tụ nên họ sống nội tâm ít hòa hợp với người thân.


hay

– Sa Trung Kim là dạng kim loại tiềm ẩn trong các mỏ khoáng sản, khi chưa được khai thác thì bị đất cát vùi lấp nên người ngoài không biết đến giá trị quý báu của nó. Những người có mệnh này vừa có sự khoan hòa, rộng lượng, tĩnh tại, đôn hậu của Thổ, lại vừa có thuộc tính ngưng tụ, kín đáo, nghĩa khí của Kim. Thường ngày ta thấy họ là những người bình thường, kín đáo, thích bí mật, giữ mình theo khuôn phép, không sa đà quá trớn, họ kiềm chế tốt, hỉ, nộ, ái, ố hiếm khi hiện lên trên nét mặt. Bề ngoài ta có thể thấy những người mệnh này có vẻ hiền lành quá, bình thường, khép kín, nội tâm, dễ lẫn vào đám đông và ít người phát hiện ra. Sau moth thời gian quan sát hay sống chung với họ ta sẽ thấy những người mệnh này có chí lớn, nhân hậu, độ lượng và rất nghĩa khí. Đúng chất của một anh hùng thực sự, khi chưa thấy cơ hội thì ẩn mình rèn dũa, khi gặp việc, gặp thời, họ trỗi dậy một cách mạnh mẽ.

– Kim loại trong mỏ khoáng sản trữ lượng lớn, nên tầm vóc, tư duy của họ không phải nhỏ, nếu không làm thì thôi, đã làm họ thích làm những gì đó mang tính quy mô lớn, không thích làm nhỏ, hoặc làm nhỏ chỉ là tạm thời.

– Để sự dụng được nguồn tài nguyên này, tấc phải trải qua quá trình khai thác. Trong quá trình học tập, làm việc họ theo đuổi tác phong cẩn trọng, có quy trình, trật tự, học tập, rèn luyện những người này thường bỏ nhiều công phu, tâm sức, họ khó ngấm nhanh, nhưng chậm mà chắc ăn, tới đâu bền vững, kiên cố tới đó.


Hay luận đoán sinh khắc biến hóa do thuộc tính của Ngũ Hành (đoạn này tôi copy quan điểm của Thầy Thiệu Vĩ Hoa – Đài Loan):

Hỏa khắc Kim nhưng Hỏa không dễ khắc. Hải Trung Kim hay Sa Trung Kim là Kim ở đáy biển hay Kim ở trong đất cát. Tuy nhiên Hải Trung Kim và Sa Trung Kim thì lại sợ Hỏa Thủ Lôi (Tích Lịch Hỏa) vì Hỏa Thủ Lôi có thể đánh xuống đáy biển, đánh xuống tận tầng đất sâu. Kiếm Phong Kim rất cần Hỏa vì có lửa luyện thì mới thành kiếm sắc. Bạch lạp Kim là Kim trên cây nến rất dễ bị Hỏa khắc Kim có thể khắc Mộc, nhưng gỗ trong cột phần lớn lại cần có Kim chế ngự. Suy Kim không thể khắc Mộc vượng, trừ khi Mộc yếu mà gặp Kim vượng thì bất lợi. Nói chung trong điều kiện bình thuờng thì Đại Lâm Mộc và Bình Địa Mộc không dễ bị Kim khắc. Mộc sợ nhất là Kiếm Phong Kim vì đây là Kim của vũ khí.


Đây là sự luận đoán sơ khởi tổng quát cả cuộc đời về tuổi 1992, Mệnh Kiếm Phong Kim – Trên mạng, hay các sạp sách vở bán ở các đền chùa, nội dung này chính là Tử vi trọn đời của 1 tuổi nào đó; Khi áp dụng luận đoán theo từng năm, các Thầy Phong Thủy sẽ dùng Kim (Kiếm Phong Kim và Can Chi: Nhâm Thân của năm 1992) để phối hợp (sinh – khắc) với năm cần luận đoán là sẽ ra được từng năm cụ thể – nội dung này chính là Tử vi năm đó của tuổi được luận đoán.

IV. KẾT LUẬN

Khi đã giành thời gian đọc được đến đây thì chắc các bạn đã biết phải chọn cái gì rồi đúng không? Các bạn chọn nuôi cho cái Ngũ Hành mà thể hiện giá trị, thuộc tính của mình, cái ở bên trong mình (Ngũ Hành Nạp Âm) hay chọn nuôi cho cái Ngũ Hành của 4 phương 8 hướng, nằm ở bên ngoài mình (Cung Phi).

Sinh - Khắc của Ngũ Hành
Sinh – Khắc của Ngũ Hành

Trong Phong Thủy, không có nhiều thứ để người nghiên cứu có thể DÁM NÓI CHẮC NHƯ ĐINH ĐÓNG CỘT, DÁM KẾT LUẬN 1 CÁCH TUYỆT ĐỐI ĐÚNG hay SAI, vì ở nhiều góc độ thì bộ môn Phong Thủy là thứ khá trừu tượng và siêu hình. Nhưng trong bài viết này, tôi dám khẳng định 1 cách tuyệt đối với các bạn 1 lần nữa: để chọn Đá Phong Thủy sao cho Phong Thủy thì có nhiều cách, nhiều phương pháp, mỗi phương pháp có mỗi cái hay riêng. Nhưng riêng việc chọn Đá Phong Thủy theo Cung Mệnh/Cung Phi là SAI HOÀN TOÀN, thể hiện người nói ra CHẲNG BIẾT TÍ GÌ VỀ PHONG THỦY.


Đến đây, tôi xin nói thêm đôi lời: ở mức độ cơ bản, việc lựa chọn màu sắc phù hợp phải dựa trên Niên Mệnh/Ngũ Hành bản Mệnh (Ngũ Hành Nạp Âm) là sự chính xác và ưu tiên cho sự dài hạn. Nhưng ở mức độ cao hơn, việc lựa chọn đá Phong Thủy hay đồ Phong Thủy, ngoài yếu tố theo bản Mệnh (Mạng) ra, còn có nhiều yếu tố khác như bổ khuyết Bát tự, hóa giải xung sát (Thái Tuế, Vợ – Chồng), bổ mùa sinh/tháng sinh… hay dùng với 1 mục đích trong thời gian cố định hoặc ngắn hạn như chữa bệnh, kích thích tình duyên, kích thích công danh, quan lộc… đây là các kiến thức nâng cao, cần người tư vấn có kiến thức chuyên môn… Tôi sẽ tạm biệt các bạn ở bài viết với chủ đề này tại đây, hẹn các bạn ở các bài viết sau.

Với quan điểm: đã không viết thì thôi, đã viết là phải viết cho mọi người hiểu cho tận cùng. Và chỉ viết cho người thật sự muốn đọc nên bài viết khá dài và đôi chỗ có thể thừa. Nếu có chỗ nào tối nghĩa các bạn góp ý để tôi sửa lại. Cảm ơn các bạn !


Bài viết được biên tập và chia sẻ bởi Khánh Hồ – Fengshui Consultant !

Cố vấn chuyên môn Hồn Đá Việt – Vua Ngọc Bích.

5/3/2019


Nguồn: Cung và Mệnh – Sai lầm TO LỚN của những người dùng Đá Phong Thủy hiện nay

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *